Câu 1: Theo Galilei, nếu không có lực cản của không khí thì các vật rơi như thế nào?
A. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
B. Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng.
C. Các vật rơi như nhau.
D. Các vật không rơi được.
C. Các vật rơi như nhau.
Câu 2: Phương pháp nghiên cứu của Aristotle dựa trên cơ sở nào?
A. Phân tích kết quả thí nghiệm.
B. Quan sát, cảm nhận bằng mắt thường.
C. Sử dụng công thức toán học.
D. Xây dựng mô hình giả lập.
B. Quan sát, cảm nhận bằng mắt thường.
Câu 4: Các nhà triết học tự nhiên Hy Lạp cổ đại chủ yếu sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu thế giới tự nhiên?
A. Thực nghiệm và mô hình hóa.
B. Quan sát và quy nạp.
C. Đo đạc và tính toán đại số.
D. Giả lập vi tính và đối chiếu.
B. Quan sát và quy nạp.
Câu 4: Phát hiện nào dưới đây không thuộc chuỗi các phát hiện quan trọng gây ra sự khủng hoảng của vật lí cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
A. Tia X (Rơn-ghen).
B. Hiện tượng phóng xạ.
C. Điện tử (electron).
D. Thuyết tương đối hẹp.
D. Thuyết tương đối hẹp.
Câu 5: Sự ra đời của máy phát điện xoay chiều dựa trên phát minh về hiện tượng cảm ứng điện từ của ai?
A. Isaac Newton.
B. Michael Faraday.
C. Galileo Galilei.
D. Thomas Young.
B. Michael Faraday.
Câu 6: Điểm khác biệt chính trong phương pháp nghiên cứu của Galilei so với Aristotle là gì?
A. Chỉ dùng suy luận lý thuyết.
B. Dựa vào cảm nhận trực quan bằng mắt thường.
C. Đề ra lý thuyết mới từ việc phân tích thí nghiệm.
D. Dựa vào quan niệm của các nhà khoa học trước đó.
C. Đề ra lý thuyết mới từ việc phân tích thí nghiệm.
Câu 7: Quá trình phát triển của Vật lí học trải qua các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
A. Thực nghiệm ⇒ Quan sát, quy nạp ⇒ Lý thuyết và thực nghiệm.
B. Quan sát, quy nạp ⇒ Thực nghiệm ⇒ Lý thuyết và thực nghiệm.
C. Lý thuyết và thực nghiệm ⇒ Quan sát, quy nạp ⇒ Thực nghiệm.
D. Quan sát, quy nạp ⇒ Lý thuyết và thực nghiệm ⇒ Thực nghiệm.
B. Quan sát, quy nạp ⇒ Thực nghiệm ⇒ Lý thuyết và thực nghiệm.
Câu 8: Việc phát hiện ra hạt điện tử (electron) vào cuối thế kỉ XIX đã làm đảo lộn quan niệm truyền thống nào?
A. Trọng lực tác dụng lên mọi vật như nhau.
B. Nguyên tử là hạt nhỏ nhất không thể phân tách.
C. Ánh sáng truyền theo đường thẳng.
D. Khối lượng của vật luôn không đổi trong mọi điều kiện.
B. Nguyên tử là hạt nhỏ nhất không thể phân tách.
Câu 9: Hiện tượng "tai biến cực tím" (sự khủng hoảng ở vùng tử ngoại) xuất hiện khi lý thuyết Vật lí cổ điển không giải thích được hiện tượng nào?
A. Bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối.
B. Tốc độ truyền sóng điện từ trong chân không.
C. Sự biến đổi khối lượng của hạt điện tử.
D. Khả năng đâm xuyên của tia Rơn-ghen.
A. Bức xạ nhiệt của vật đen tuyệt đối.
câu 1: vật đen tuyệt đối là gì và có 3 đặc điểm gì?
Vật đen tuyệt đối là một vật thể lý tưởng có 3 đặc điểm chính:
Không phản xạ: Không có ánh sáng nào bật ngược lại mắt ta.
Không xuyên qua: Ánh sáng không thể đi xuyên qua vật.
Bị giữ lại toàn bộ: Vật giữ lại tất cả năng lượng của chùm sáng đó.
câu 2: Vật lí thực nghiệm có vai trò như thế nào trong việc phát minh ra máy hơi nước?
Vật lí thực nghiệm tạo ra bước tiến đáng kể về Nhiệt học, các nghiên cứu về dãn nở vì nhiệt là cơ sở để sáng chế ra máy hơi nước, hình thành nhiệt động lực học và mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
câu 3 : Hãy nêu vai trò của vật lí thực nghiệm đối với sự phát triển của Vật lí học.
Vai trò của vật lí thực nghiệm với sự phát triển cảu Vật lí học: