I
II
III
1

Câu 1 : Người nghe thường bác bỏ những ý kiến như thế nào?

A. Không phù hợp với suy nghĩ của bản thân người nghe.

B. Không đúng với thực tế khách quan hoặc đạo lí nói chung.

C. Không nói đúng những suy nghĩ thật của người nói.

D. Không nằm trong sự hiểu biết của bản thân người nghe.

B. Không đúng với thực tế khách quan hoặc đạo lí nói chung.

1

Câu 1 : Bác bỏ luận cứ là gì?

A. Chỉ ra sự đúng đắn của việc đưa lí lẽ và dẫn chứng.

B. Chỉ ra sự sai lầm, giả tạo trong sử dụng lí lẽ và dẫn chứng.

C. Chỉ ra sự lỗi thời của lí lẽ và dẫn chứng được sử dụng.

D. Chỉ ra sự độc đáo, mới mẻ của cách lập luận.

B. Chỉ ra sự sai lầm, giả tạo trong sử dụng lí lẽ và dẫn chứng.

1

Câu 1: Lập luận bác bỏ là gì?

A. Là cách thức đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng khoa học của mình để phủ nhận ý kiến, quan điểm thiếu chính xác của người khác. Từ đó, nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe.

B. Là cách thức mô tả, dùng sự quan sát của mình để phân tích, bổ sung ý kiến cho người khác để hoàn thiện hơn hiểu biết về sự vật, hiện tượng.

C. Là cách thức đưa ra những yêu cầu của mình để người khác thực hiện theo.

A. Là cách thức đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng khoa học của mình để phủ nhận ý kiến, quan điểm thiếu chính xác của người khác. Từ đó, nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục người nghe.

2

Câu 2 : Mục đích chính của bác bỏ là gì?

A. Đưa ra ý kiến của bản thân

B. Đưa ra những ý kiến mới

C. Đề cao, khẳng định ý kiến đúng

D. Tiếp tục khơi gợi suy nghĩ

C. Đề cao, khẳng định ý kiến đúng

2

Câu 2 : Làm thế nào để bác bỏ được lập luận sai lầm?

A. Chỉ ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi logic trong lập luận.

B. Chỉ ra sự sai lầm, giả tạo trong sử dụng lí lẽ và dẫn chứng.

C. Chỉ ra sự lỗi thời của lí lẽ và dẫn chứng được sử dụng.

D. Chỉ ra sự độc đáo, mới mẻ của cách lập luận.

A. Chỉ ra sự mâu thuẫn, không nhất quán, phi logic trong lập luận.

2

Câu 2: Mục đích của thao tác lập luận bác bỏ là gì?

A. Dùng những lí lẽ, dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm, thiếu khoa học của một ý kiến, quan điểm nào đó; đồng thời bày tỏ và bênh vực ý kiến đúng đắn.

B. Giúp người đọc hình dung cụ thể hơn về sự vật hiện tượng đó.

C. Giúp người đọc dễ hiểu và thực hiện theo những yêu cầu đã đặt ra nhằm nghiên cứu đúng hướng một sự vật, hiện tượng nào đó.

A. Dùng những lí lẽ, dẫn chứng đúng đắn, khoa học để chỉ rõ những sai lầm, thiếu khoa học của một ý kiến, quan điểm nào đó; đồng thời bày tỏ và bênh vực ý kiến đúng đắn.

3

Câu 3 : Trong văn nghị luận, khi bác bỏ 1 ý kiến nào đó, ta không nên làm gì?

A. Trích dẫn 1 cách trung thực, đầy đủ ý kiến cần bác bỏ.

B. Chỉ ra chỗ sai trong ý kiến cần bác bỏ.

C. Chỉ ra nguyên nhân của cái sai trong ý kiến cần bác bỏ.

D. Nêu lên cách sửa sai trong ý kiến cần bác bỏ.

D. Nêu lên cách sửa sai trong ý kiến cần bác bỏ.

3

Câu 3 : Đoạn văn sau sử dụng cách bác bỏ nào?

“Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!

Xin đáp lại: Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần anh. Anh uống rượu say mèm, anh làm anh chịu. Nhưng hút thuốc thì người ở gần anh cũng hút phải luồng khói độc. Điều này hàng nghìn công trình nghiên cứu đã chứng minh rất rõ.”

A. Bác bỏ luận điểm

B. Bác bỏ luận cứ

C. Bác bỏ dẫn chứng

D. Bác bỏ lập luận

A. Bác bỏ luận điểm

3

Câu 3: Tác dụng của thao tác lập luận bác bỏ là gì?

A. Là thao tác quan trọng giúp cho bài nghị luận thêm sâu sắc và giàu tính thuyết phục.

B. Là thao tác rất cần thiết trong cuộc sống.

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai 

C. Cả A và B đều đúng

4

Câu 4 : Khi sử dụng thao tác lập luận bác bỏ, không cần thiết phải làm gì?

A. Có sự cân nhắc, phân tích từng mặt để tránh tình trạng khẳn định chung chung, tràn lan hay bác bỏ phủ nhận tất cả.

B. Tùy theo tính chất đúng sai của các ý kiến mà vận dụng lập luận bác bỏ cho thích hợp và nêu ra kết luận thỏa đáng.

C. Thực hiện thao tác lập luận bác bỏ một cách chung thực, có mức độ và đúng quy cách.

D. So sánh các ý kiến khác nhau về 1 vấn đề để chỉ ra ý kiến đúng nhất.

D. So sánh các ý kiến khác nhau về 1 vấn đề để chỉ ra ý kiến đúng nhất.

4

Câu 4 : Trong đoạn văn: “Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi! Xin đáp lại: Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần anh. Anh uống rượu say mèm, anh làm anh chịu. Nhưng hút thuốc thì người ở gần anh cũng hút phải luồng khói độc. Điều này hàng nghìn công trình nghiên cứu đã chứng minh rất rõ.”, có sự kết hợp giữa thao tác lập luận bác bỏ với thao tác lập luận nào?

A. Chứng minh

B. So sánh

C. Phân tích

D. Bình luận

C. Phân tích

4

Câu 4: Những yêu cầu nào sau đây là yêu cầu khi thực hiện thao tác lập luận bác bỏ

A. Cần nắm chắc sai lầm của đối phương.

B. Đưa ra những lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

C. Giữ thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng, có chừng mực, phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng tranh luận.

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

5

Câu 5 : Dòng nào không phải là cách thực hiện thao tác lập luận bác bỏ?

A. Bác bỏ luận đề

B. Bác bỏ luận điểm

C. Bác bỏ luận chứng

D. Bác bỏ luận cứ

A. Bác bỏ luận đề

5

Câu 5 : Khi bác bỏ cần có thái độ như thế nào?

A. Khách quan, đúng mực

B. Thù hằn, ghét bỏ

C. Vui vẻ, niềm nở

D. Lạnh lùng, vô cảm

A. Khách quan, đúng mực

5

Câu 5: Cách bác bỏ lập luận nào sau đây là đúng?

A. Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác,… của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

B. Có thể bác bỏ một ý kiến nào tùy thích mà mình cho là đúng.

C. Có thể bác bỏ bằng cách đưa ra một dẫn chứng mới ngược lại với luận điểm đã có.

A. Có thể bác bỏ một luận điểm, luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại, chỉ ra nguyên nhân hoặc phân tích những khía cạnh sai lệch, thiếu chính xác,… của luận điểm, luận cứ, lập luận ấy.

M
e
n
u