Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa:
A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
B. Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
C. A, B đúng
D. A, B sai
A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
Anh A mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tặng cháu B là con người bạn thân nhân dịp sinh nhật, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện anh A đủ điều kiện tài chính đóng phí
B. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện tăng phí
C. Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B
D. Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện Người thụ hưởng phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm với anh A.
C. Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm đặc thù do Chính phủ qui định, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:
A.Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm.
B.Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn.
C.Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
D.Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
D.Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
Yếu tố nào dưới đây của người được bảo hiểm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:
A. Tuổi
B. Giới tính
C. Nghề nghiệp
D. A,B,C đúng
D. A,B,C đúng
Trong hợp đồng bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm và phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:
A. Bên mua bảo hiểm
B. Đại lý bảo hiểm
C. Doanh nghiệp bảo hiểm
D. Cả B và C
C. Doanh nghiệp bảo hiểm
Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với:
A. Người thụ hưởng
B. Đối tượng bảo hiểm
C. Bên mua bảo hiểm
D. Đại lý bảo hiểm
B. Đối tượng bảo hiểm
Chọn phương án đúng về khái niệm bảo hiểm nhân thọ:
A. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
B. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm tai nạn con người và bảo hiểm y tế.
C. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
D. A, B, C đúng
A. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
Điều kiện để được nhận quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tử kỳ là:
A. Bên mua bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng
B. Người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng
C. Người được bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
D. Bên mua bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng
B. Người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng
Việc yêu cầu tham gia bảo hiểm được thực hiện bởi:
A. Đại lý bảo hiểm.
B. Môi giới bảo hiểm.
C. Bên mua bảo hiểm.
D. Doanh nghiệp bảo hiểm
C. Bên mua bảo hiểm.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về Quyền lợi có thể được bảo hiểm:
A. Quyền sử dụng, quyền tài sản đối với đối tượng được bảo hiểm
B. Quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm
C. Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu đối với đối tượng được bảo hiểm
D. Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với bên mua bảo hiểm
D. Quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với bên mua bảo hiểm
Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là:
A. Tuổi thọ, tính mạng, tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.
B. Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người.
C. Tuổi thọ, tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.
D. Tuổi thọ, tính mạng và tài sản của người được bảo hiểm.
B. Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người.
Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
A. Bảo hiểm hưu trí
B. Bảo hiểm trọn đời
C. Bảo hiểm tử kỳ
D. Bảo hiểm sinh kỳ
C. Bảo hiểm tử kỳ
Bên mua bảo hiểm là:
A. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
B. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
C. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với nhà tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
D. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
D. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người nào dưới đây:
A. Bản thân bên mua bảo hiểm, vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm.
B. Anh, chị, em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
C. Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
D. A, B, C đúng.
D. A, B, C đúng.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết là:
A. Bảo hiểm Nhân thọ
B. Bảo hiểm Phi Nhân thọ
C. Bảo hiểm Sức khỏe
D. Bảo hiểm y tế
A. Bảo hiểm Nhân thọ
Điền vào chỗ trống đáp án đúng: “Bảo hiểm tử kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp ____ chết trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng”.
A. Người thụ hưởng.
B. Người được bảo hiểm.
C. Bên mua bảo hiểm.
D. Tất cả các đáp án trên.
B. Người được bảo hiểm.