AI * WHO
ĐIỀU GÌ * WHAT
THẾ NÀO * HOW
Ở ĐÂU * WHERE
?! TẠI SAO * WHY !?
100

Chúa phán với ai: "Bình an cho các ngươi! Cha đã sai Ta thể nào, Ta cũng sai các ngươi thể ấy"

To whom did Jesus say: "Peace be with you! As the Father has sent Me, so I also send you"?

TRẢ LỜI/ANSWER

CÙNG MÔN ĐỆ CỦA CHÚA

JESUS' DISCIPLES

100

Chúa sẽ khiến chúng ta làm gì khi chúng ta theo Ngài? 

What will Jesus send us to do when we follow Him?

TRẢ LỜI/ANSWER

("Hãy theo Ta, Ta sẽ khiến các ngươi trở nên tay đánh lưới người

“Come, follow me,” Jesus said, “and I will send you out to fish for people.”)

(Mác/Mark 1:17)

100

Giô-sép đã phản ứng thế nào với lời của thiên sứ khi ông thức dậy?

How did Joseph respond to the angel's words when he woke up?

TRẢ LỜI/ANSWER

(Khi Giô-sép thức dậy rồi, thì làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dặn, mà đem vợ về với mình; 

When Joseph woke up, he did what the angel of the Lord had commanded him and took Mary home as his wife.)

(Ma-thi-ơ/ Matthew 1:24)

100

ĐỊA CHỈ CÂU NÀY

Hãy lấy mình con làm gương về việc lành cho họ, trong sự dạy dỗ phải cho thanh sạch, nghiêm trang, nói năng phải lời, không chỗ trách được 

THIS VERSE ADDRESS:

In everything set them an example by doing what is good. In your teaching show integrity, seriousness and soundness of speech that cannot be condemned

TRẢ LỜI/ANSWER

(Tít/Titus 2:7-8a)

100

?!?! "Phàm sự gì có kỳ định, mọi việc dưới trời có thì tiết" !?!?

?!?! "For everything there is a season, and a time for every activity under the heaven" !?!?

TRẢ LỜI/ANSWER

Phàm sự gì có thì tiết, mọi việc dưới trời có kỳ định 

There is a time for everything, and a season for every activity under the heavens

(Truyền Đạo/Ecclesiastes 3:1)

200

Ơ-nít LÀ AI và Lô-ít là AI? 

WHO was Eunice? and WHO was Lois?

TRẢ LỜI/ANSWER

Ơ-nít, mẹ của Ti-mô-thê

Eunice, Timothy's mother

Lô-ít, bà NGOẠI của Ti-mô-thê/ 

Lois, Timothy's grandma

200

Chúa đội cho người hai điều gì khi Ngài tạo dựng họ?

What are two things that God crowned man with when He created them?

TRẢ LỜI/ANSWER

{Loài người là gì, mà Chúa nhớ đến? Con loài người là chi, mà Chúa thăm viếng nó? Chúa làm người kém Đức Chúa Trời một chút, Đội cho người sự vinh hiển và sang trọng. 

What is mankind that you are mindful of them, human beings that you care for them? You have made them a little lower than the angels and crowned them with glory and honor.}

(Psalm 8:5)

200

LÀM SAO để giữ lẽ mầu nhiệm của đức tin?

HOW TO keep hold of the deep truths of the faith?

TRẢ LỜI/ANSWER

{nhưng phải lấy lương tâm thanh sạch giữ lẽ mầu nhiệm của đức tin 

They must keep hold of the deep truths of the faith with a clear conscience.}

(I Ti-mô-thê/I Timothy 3:9)

200

Titus PHẢI làm gì để việc giảng dạy của mình hiệu quả hơn? ĐỊA CHỈ Ở ĐÂU

What must Titus do to make his teaching more effective? ADDRESS OF THIS VERSE

TRẢ LỜI/ANSWER

Hãy lấy mình con làm gương về việc lành cho họ, trong sự dạy dỗ phải cho thanh sạch, nghiêm trang, nói năng phải lời, không chỗ trách được 

In everything set them an example by doing what is good. In your teaching show integrity, seriousness and soundness of speech that cannot be condemned

(Tít/Titus 2:7-8a)

200

Chúa Giê-su đã trả lời thế nào về lý do Ngài dùng bữa với những người thu thuế?

How did Jesus respond regarding the reason He ate with tax collectors?

TRẢ LỜI/ANSWER

"Ta chẳng phải đến để gọi người công bình, nhưng gọi người có tội." 

“I have not come to call the righteous, but sinners.”

(Mác/Mark 2:17b)

300

AI nói câu này và nói với AI? Phước lành mà tay Đức Chúa Trời ban cho chúng ta, chúng ta lãnh lấy, còn sự tai họa mà tay Ngài giáng trên chúng ta, lại chẳng lãnh lấy sao?

WHO said this and to WHO? "Shall we accept good from God, and not trouble?”

TRẢ LỜI/ANSWER

GIÓP NÓI VỚI VỢ CỦA ÔNG

JOD SAID TO HIS WIFE


300

PHAO-LÔ NHẮC NHỞ TI-MÔ-THÊ ĐIỀU GÌ:
Về phần con, hãy ....... trong những sự con đã đem lòng tin chắc mà .... và nhận lấy, vì biết con đã ... những điều đó với ai

WHAT DID PAUL REMIND TIMOTHY OF?

But as for you, continue in what you have ... and have become .... of, because you know those from whom you ... it

TRẢ LỜI/ANSWER

Về phần con, hãy đứng vững trong những sự con đã đem lòng tin chắc mà học và nhận lấy, vì biết con đã học những điều đó với ai 

But as for you, continue in what you have learned and have become convinced of, because you know those from whom you learned it

(II Ti-mô-thê/II Timothy 3:14)

300

Mình phải cư xử THẾ NÀO với người già cả và trẻ tuổi trong Hội Thánh? 

HOW should WE treat older men and women, as well as younger men and women?

TRẢ LỜI/ANSWER

{Chớ quở trách nặng người già cả, nhưng hãy khuyên dỗ họ như cha, còn người trẻ thì như anh em, đàn bà có tuổi cũng như mẹ, bọn thiếu nữ như chị em, mà phải lấy cách thanh sạch trọn vẹn.  

Do not rebuke an older man harshly, but exhort him as if he were your father. Treat younger men as brothers, older women as mothers, and younger women as sisters, with absolute purity}

(I Ti-mô-thê/I Timothy  5:1-2)

300

Ở đâu chép câu này và Đọc hết nguyên câu: "Đức Giê-hô-va ..., ..., ..., và đầy ..." 

Where is this verse written and read the entire verse:"The Lord is ... and ..., ... and rich ...."

TRẢ LỜI/ANSWER

{Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.

The Lord is gracious and compassionate, slow to anger and rich in love.

(Thi-thiên/Psalm 145:8)}

300

Chúa bảo Áp-ram rời bỏ tất cả những điều sau đây NGOẠI TRỪ/Abram was initially commanded to leave all of the following EXCEPT his:

A.  Quê hương/country 

B. Bà con/People

C. Của cải/possessions 

D. Nhà cha mình/father's household

TRẢ LỜI/ANSWER

C. Của cải/possessions

Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Áp-ram rằng: Ngươi hãy ra khỏi quê hương, vòng bà con và nhà cha ngươi, mà đi đến xứ ta sẽ chỉ cho. 

The Lord had said to Abram, “Go from your country, your people and your father’s household to the land I will show you.

(Sáng Thế Ký/Genesis 12:1)

400

Ai nói câu này và Đọc hết nguyên câu: "Đừng sợ chi, ... hãy xem nơi đã táng xác Ngài"?

Who said  this and read the whole verse: "Don't be alarmed,... See the place where they laid him."

TRẢ LỜI/ANSWER

THIÊN SỨ/THE ANGEL

"Đừng sợ chi, các người tìm Đức Chúa Giê-xu Na-xa-rét, là Đấng đã chịu đóng đinh; Ngài sống lại rồi, chẳng còn ở đây; hãy xem nơi đã táng xác Ngài" 

“Don’t be alarmed,” he said. “You are looking for Jesus the Nazarene, who was crucified. He has risen! He is not here. See the place where they laid him."

(Mác/Mark 16:6)

400

Trước hết mọi sự Phao-lô dặn Ti-mô-thê phải làm gì cho mọi người?  

First of all, what did Paul urges Timothy to be made for all people?

TRẢ LỜI/ANSWER

Vậy, trước hết mọi sự ta dặn rằng, phải khẩn nguyện, cầu xin, kêu van, tạ ơn cho mọi người

I urge, then, first of all, that petitions, prayers, intercession and thanksgiving be made for all people

(I Ti-mô-thê/I Timothy 2:1)

400

LÀM THẾ NÀO để chính mình và người nghe mình được cứu?
HOW WILL you save both yourself and your hearers?

TRẢ LỜI/ANSWER

{Hãy giữ chính mình con và sự dạy dỗ của con; phải bền đỗ trong mọi sự đó, vì làm như vậy thì con và kẻ nghe con sẽ được cứu. 

Watch your life and doctrine closely. Persevere in them, because if you do, you will save both yourself and your hearers.}

(I Ti-mô-thê/I Timothy 4:16)

400

ĐỊA CHỈ CÂU NÀY và ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:

Vì con mắt tôi đã thấy sự ... của Ngài, Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ... trước mặt muôn dân

ADDRESS OF THIS VERSE & FILL IN THE BLANK:

For my eyes have seen your ..., which you have prepared in the ... of all nations

TRẢ LỜI/ANSWER

Vì con mắt tôi đã thấy sự cứu vớt của Ngài, Mà Ngài đã sắm sửa đặng làm ánh sáng trước mặt muôn dân 

For my eyes have seen your salvation, which you have prepared in the sight of all nations

(Lu-ca 2:30-31)

400

Tại sao Phao-lô cảm tạ Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta? 

Why did Paul thank Christ Jesus, our Lord?

TRẢ LỜI/ANSWER

{Ta cảm tạ Đấng ban thêm sức cho ta, là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta, về sự Ngài đã xét ta là trung thành, lập ta làm người giúp việc 

I thank Christ Jesus our Lord, who has given me strength, that he considered me trustworthy, appointing me to his service.}

(I Ti-mô-thê/I Timothy 1:12)

500

Ai là người ĐƯỢC dựng nên mới? ĐỌC THUỘC LÒNG CÂU NÀY VỚI ĐỊA CHỈ

Who is a new creation? RECITE THIS VERSE AND ADDRESS

TRẢ LỜI/ANSWER

(Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, thì nấy là người dựng nên mới; những sự cũ đã qua đi, nầy mọi sự đều trở nên mới. 

Therefore, if anyone is in Christ, the new creation has come: The old has gone, the new is here!)

(II Cô-rinh-tô/II Corinthians 5:17)

500

Ti-mô-thê cần phải tránh khỏi điều gì, và thay vào đó, ông phải theo đuổi điều gì? 

What did Timothy need to flee from, and what was he to pursue instead?

TRẢ LỜI/ANSWER

{Cũng hãy tránh MỌI tình dục trai trẻ, mà tìm những điều công bình, đức tin, yêu thương, hòa thuận với NGƯỜI lấy lòng tinh sạch kêu cầu Chúa.

Flee the evil desires of youth and pursue righteousness, faith, love and peace, along with those who call on the Lord out of a pure heart.}

(II Ti-mô-thê/II Timothy 2:22)

500

Sự khác biệt giữa cái nhìn của Đức Chúa Trời và con người với một cá nhân ra sao?

How does God’s view of an individual differ from man’s view?

TRẢ LỜI/ANSWER

{Đức Giê-hô-va chẳng xem điều gì loài người xem; loài người xem bề ngoài, nhưng Đức Giê-hô-va nhìn thấy trong lòng 

The Lord does not look at the things people look at. People look at the outward appearance, but the Lord looks at the heart.}

(I Sa-mu-ên/ISamuel 16:7b)  

500

CÂU NÀY Ở ĐÂU THEO THỨ TỰ / WHERE IS THIS VERSE IN ORDER:

Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! các công việc của Chúa thật diệu kỳ, linh hồn tôi biết rõ lắm.

Praise the Lord, my soul. Your works are wonderful, I know that full well.

A. Thi-thiên/Psalm 8:4-5      

B. Thi-thiên/Psalm 139:14  

C. Thi-thiên/Psalm 104:1     

D. Thi-thiên/Psalm 145:8

TRẢ LỜI/ANSWER

C. Thi-thiên/Psalm 104:1

       Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! * Praise the Lord, my soul.

D. Thi-thiên/Psalm 139:14

       các công việc của Chúa thật diệu kỳ, linh hồn tôi biết rõ lắm. * your works are wonderful, I know that full well.

500

Tại sao mình cảm tạ Chúa về CHÍNH MÌNH VÀ công việc của Ngài?
Why do I praise the Lord about myself AND His works?

TRẢ LỜI/ANSWER

{Tôi cảm tạ Chúa vì tôi đã được tạo nên một cách đáng sợ và diệu kỳ; các công việc của Chúa thật diệu kỳ, linh hồn tôi biết rõ lắm. 

I praise you because I am fearfully and wonderfully made; your works are wonderful, I know that full well.

(Thi-thiên/Psalm 139:14)}