Hvem ble kastet i en brønn av sine brødre?
Ai bị anh em ném xuống giếng?
Josef / Giô-sép (1 Mos 37:24) (Sang the ky 37:34)
I Johannes Åpenbaring, hvilken farge var hestene? (I riktig rekkefølge)
Trong Khải-huyền, các anh ngựa màu gì? (Theo đúng thứ tự)
Hvit, rød, svart og gulblek (aksepterer gul)
Bạch, hồng (đỏ), đen và vàng-vàng
Hvem døpte Saul?
Ai là người làm phép báp tem cho Sau-lơ
A-na-nia
Ananias
Hvor mange evangelier er det?
Có bao nhiêu sách Phúc Âm?
EKSTRA POENG FOR Å NEVNE DEM
THÊM ĐIỂM NẾU CÓ THỂ CHO TÊN CÁC SÁCH
4 (Matt, Mark, Luk, Joh)
Hvem sa: «Se, jeg er Herrens tjenerinne,La det skje meg etter ditt ord »?
Ai đã nói: “Tôi đây là tôi-tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! ”?
Maria / Ma-ri (Luk 1:38)
Hva het faraoen som Josef tjente under?
Pha-ra-ôn thời Giô-sép tên là gì?
Ikke nevnt / Không được nêu tên (1 Mos 41)
Hvem falt ned og ble blind på veien til Damaskus?
Ai ngã xuống và bị mù trên đường đến Đa-mách?
Paulus / Phao-lô (Apg 9:3–8) (Cong vu)
Hvem var mor til Samuel?
Mẹ của Sa-mu-ên là ai?
Hanna / An-ne (1 Sam 1)
Hvilken bok kommer etter Apostlenes gjerninger?
Sách nào đứng sau Công Vụ Các Sứ Đồ?
Romerbrevet / Rô-ma
Hvem sa: «Om jeg så må dø med deg, vil jeg ikke fornekte deg»?
Ai nói: “Dầu phải chết với thầy, tôi cũng không chối thầy”?
Peter / Phi-e-rơ (Matt 26:35)
Hvem slo klippen så det kom vann, men gjorde det feil?
Ai đánh hòn đá để nước chảy ra nhưng làm sai?
Moses / Môi-se (4 Mos 20:11–12) (Dan so ky)
Den første martyren i Det nye testamentet heter...
Vị tử đạo đầu tiên trong Tân Ước tên là...
Ê tiên
Stefanus
Hvem var den yngste sønnen til Isai som ble konge?
Ai là con út của Y-sai trở thành vua?
David / Đa-vít (1 Sam 16:11–13)
Hvilken bok inneholder synet av de tørre ben som får liv igjen?
Sách nào chứa khải tượng xương khô được sống lại?
Esekiels bok / Ê-xê-chi-ên
Hvem sa: «Hvorfor søkte dere etter meg? Visste dere ikke at jeg måtte være i min Fars hus?»
Ai nói: “Cha mẹ kiếm tôi làm chi? Há chẳng biết tôi phải lo việc Cha tôi sao? ?”
Jesus / Đức Chúa Jêsus (Luk 2:49)
Hva het fjellet hvor Abraham skulle ofre Isak?
Núi nơi Áp-ra-ham định dâng Y-sác tên là gì?
Moria / Mô-ri-a (1 Mos 22:2) (Sang the ky)
Hva het øya hvor Paulus ble bitt av en slange?
Tên của cái đảo mà Phao-lô bị rắn cắn?
Malta / Man-tơ (Apg 28:1–3)(Cong Vu)
Hvem var hedningekvinnen som ble oldemor til David?
Người nữ ngoại bang nào đã thành bà cố của Đa-vít?
Rut / Ru-tơ (Rut 4:17)
Hvilken bok forteller om en profet som spiste en bokrull som symbol på å ta imot Guds ord, men det smakte søtt i munnen?
Sách nào kể về một tiên tri ăn cuộn sách như biểu tượng tiếp nhận lời Chúa, nhưng lại ngọt trong miệng?
Esekiels bok / Ê-xê-chi-ên (Esek 3:1–3)
Hvem sa: «Jeg har kjempet den gode kamp, jeg har fullført løpet, jeg har bevart troen»?
Ai nói: “Tôi đã chiến đấu trận chiến tốt, đã hoàn tất cuộc chạy, đã giữ vững đức tin”?
Paulus / Phao-lô (2 Tim 4:7)
Hvem drepte en egyptisk mann og skjulte ham i sanden?
Ai giết một người Ai Cập rồi giấu trong cát?
Moses
Môi-se
Hva het trollmannen som motsatte seg Paulus på Kypros?
Tên pháp sư nào chống đối Phao-lô tại Chíp-rơ?
Elymas (Barjesus) (Apg 13:8)
Ê-ly-ma (Ba-Giê-su) (Cong Vu 13:8)
Hva het sønnen til Jonatan som var lam i føttene?
Con trai của Giô-na-than bị què chân tên là gì?
Mefibosjet / Mê-phi-bô-sết
(2 Sam 4:4)
Hvilken profetbok nevner at solen stod stille over Gibeon?
Sách tiên tri nào nhắc đến việc mặt trời đứng yên trên Ga-ba-ôn?
Josvas bok / Giô-suê (Jos 10:12-13)
Hvem sa: «Herren er min styrke og min skjold; mitt hjerte stoler på ham, og jeg blir hjulpet»?
Ai nói: “Đức Giê-hô-va là sức-mạnh và là cái khiên của tôi;Lòng tôi đã nhờ-cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp;”?
David / Đa-vít (Salme 28:7)