trái đất
Địa cầu
những sản phẩm như gạo, thịt, trứng, rau, hoa quả.
Nông phẩm (nông sản)
vua chúa trị vì một lãnh thổ nào đó.
Triều đại
thú vật nuôi trong nhà như bò, heo, gà, vịt, dê, cừu...
Gia cầm
bao gồm các bộ phận, ban ngành điều hành đất nước
Chính phủ
nghề trồng cây trái, rau quả, lúa.
Nghề nông
để lạnh đến độ đặc cứng thành đá.
Đông lạnh
những sinh vật dưới biển được khai thác làm thực phẩm cho con người
Hải sản
tìm ra cách để thu nguồn lợi sẵn có trong thiên nhiên.
Khai thác
nơi hiểm yếu được canh phòng, ranh giới giữa hai nước
Ải
ngành nghề đánh bắt, nuôi và chế biến hải sản
Ngư nghiệp
ngành nghề sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi
Nông nghiệp
thức ăn, đồ uống dưới dạng tươi sống hoặc đã được chế biến
Thực phẩm
nhiều vết đan vào nhau dày đặc và không theo hàng lối nhất định
Chằng chịt
lớn lên nhanh; số lượng thêm hơn nhiều.
Tăng trưởng
gần bằng nhau.
Tương đương
cách chế biến nguyên liệu thành vật dụng phải cần đến máy móc
Kỹ nghệ
đưa ra nước ngoài những hàng hóa riêng của nước mình.
Xuất cảng
nói chung những con sông nhỏ bé.
Kinh rạch
tên gọi thông thường của Kilomet vuông (km2)
Cây số vuông
đường tròn tưởng tượng dài khoảng 40.075 km, hay 24.901,5 dặm.
Xích đạo
phần biển ăn lõm vào đất liền.
Vịnh
nơi có dân sống đông đúc và giầu có.
Trù phú
loài người.
Nhân loại
phần đất liền, phân biệt với biển (đại dương).
Lục địa